PIPERAZIN

Chỉ định

Trị giun đãu, giun kim

Chống chỉ định

Quá mẫn với thuốc
Động kinh, các bệnh thần kinh
Suy thận nặng hoặc suy gan

Tương tác thuốc

Liều cao Piperazin làm tăng tác dụng phụ của clorpromazin và các phenothiazin khác, vì vậy phối hợp với nhau
Piperazin có tác dụng đối kháng với pyrantel, bephenium và levamisol. Vì vậy không dùng phối hợp với nhau

Tác dụng phụ

Piperazin không gây tác dụng phụ ở hầu hết người bệnh. Một số ít có rối loạn tiêu hóa nhẹ và các biểu hiện của phản ứng quá mẫn, độc tính thần kinh.

Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy, đau bụng
Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, ngủ gà, mỏi cơ, run, rối loạn thị giác, đục thuỷ tinh thể.
Da: Dị ứng da, ban da, mày đay, ngứa

Hiếm gặp: ADR < 1/1000
Hô hấp: Ho, co thắt phế quản
Đã có thông báo là piperazin bị nitro hóa trong dạ dày một phần thành N
Mononitrosopiperazin là một chất gây ung thư. Tuy nhiên, mối liên quan giữa việc xuất hiện khối u và dùng piperazin vẫn chưa thực sự được khẳng định

Chú ý đề phòng

Người bệnh có rối loạn thần kinh, suy thận nhẹ đến vừa, suy dinh dưỡng nặng, thiếu máu. Khi có dấu hiệu phản ứng quá mẫn hoặc không dung nạp phải ngừng thuốc ngay.

Thời kỳ mang thai: Chưa xác định được thuốc an toàn với người mang thai, nên chỉ dùng khi thật cần thiết và khi không có thuốc thay thế. Không dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Đã có 2 báo cáo về bất thường ở con sinh ra khi mẹ dùng piperazin và senna (Pripsen): Một trường hợp có khe hở môi hai bên, hở vòm miệng và không nhãn cầu, trường hợp còn lại có bất thường ở chi. Piperazin cũng được báo cáo là gây quái thai ở thỏ thử nghiệm.

Thời kỳ cho con bú:
Piperazin có tiết một phần vào sữa mẹ, tuy nhiên chưa có thông báo về tai biến đối với trẻ bú mẹ. Các bà mẹ đang nuôi con được khuyên có thể uống 1 liều ngay sau khi cho con bú, sau đó ngừng cho bú trong vòng 8 giờ và vắt sữa đi trước khi cho con bú trong lần tiếp theo.

Liều lượng

Piperazin thường được dùng dưới dạng muối citrat hoặc phosphat, nhưng dạng adipat đôi khi cũng được dùng. Liều dùng của piperazin thường được tính theo dạng hydrat, 100mg piperazin hydrat tương đương 44.4mg piperazin, 120mg piperazin adipat, 125mg piperazin citrat và 104mg phosphat

Trị giun đũa
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 75mg/kg/ngày, tối đa 3.5g/ngày trong 2-3 ngày (tính theo piperazin hydrat)
Từ 2-12 tuổi: 75mg/kg/ngày, tối đa 2.5g/ngày trong 2-3 ngày
Dưới 2 tuổi: 50mg/kg/ngày, dưới sự giám sát của bác sĩ

Trị giun kim:
Người lớn và trẻ em: 50mg/kg/ngày, dùng 7 ngày liền. Sau 2-4 tuần, dùng 1 đợt nữa.
Nên điều trị đồng thời tất cả các thành viên trong gia đình.

Giá tham khảo

Đang cập nhật

Thuốc liên quan