TOSREN

Chỉ định

Ho khan.
Ðau nhẹ và vừa.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với codein hoặc các thành phần khác của thuốc.
Trẻ em dưới 1 tuổi.
Bệnh gan.
Suy hô hấp.

Tương tác thuốc

Tác dụng giảm đau của codein tăng lên khi phối hợp với aspirin và paracetamol, nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi quinidin.
Codein làm giảm chuyển hóa cyclosporin do ức chế men cytochrom P450.
Tương kỵ:
Có thể kết hợp codein với aspirin, paracetamol, một số thuốc giảm ho như guaifenesin.
Không được kết hợp với các dung dịch chứa aminophylin, amoni clorid, natri amobarbital, natri pento-barbital, natri phenobarbital, natri methicillin, natri nitrofurantoin, natri clorothiazid, natri bicarbonat, natri iodid, natri thiopental, natri heparin.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, ADR >1/100:
Thần kinh: Ðau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.
Tiết niệu: Bí đái, đái ít.
Tim mạch: Mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Phản ứng dị ứng: Ngứa, mày đay.
Thần kinh: Suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn.
Tiêu hóa: Ðau dạ dày, co thắt ống mật.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Dị ứng: Phản ứng phản vệ.
Thần kinh: Ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật.
Tim mạch: Suy tuần hoàn.
Loại khác: Ðỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.
Nghiện thuốc: Dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240 – 540mg/ngày có thể gây nghiện thuốc. Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc là bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.

Hướng dẫn xử trí ADR:
Tác dụng không mong muốn hay gặp là táo bón do giảm nhu động ruột, vì vậy cần dùng thuốc nhuận tràng làm tăng nhu động ruột như bisacodyl hoặc natri picosulfat.

Chú ý đề phòng

Các bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thũng. Suy giảm chức năng gan, thận. Có tiền sử nghiện thuốc.
Không dùng để giảm ho trong các bệnh nung mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm mủ.
Thời kỳ mang thai: Không dùng cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Chỉ dùng khi thật cần thiết.

Liều lượng

Ðau nhẹ và vừa.
Uống: Mỗi lần 30mg cách 4 giờ nếu cần thiết; liều thông thường dao động từ 15 – 60mg, tối đa là 240mg/ngày. Trẻ em 1 – 12 tuổi: 3mg/kg/ngày, chia thành liều nhỏ (6 liều).
Tiêm bắp: Mỗi lần 30 – 60mg cách 4 giờ nếu cần thiết.
Ho khan: 10 – 20mg 1 lần, 3 – 4 lần trong ngày (dùng dạng thuốc nước 15mg/5ml), không vượt quá 120mg/ngày. Trẻ em 1 – 5 tuổi dùng mỗi lần 3mg, 3 – 4 lần/ngày (dùng dạng thuốc nước 5mg/5ml), không vượt quá 12mg/ngày; 5 – 12 tuổi dùng mỗi lần 5 – 10mg, 3 – 4 lần trong ngày, không vượt quá 60mg/ngày.

Giá tham khảo

600.0 VNĐ/Viên

Thuốc liên quan