Quá mẫn với thành phần thuốc, với globulin miễn dịch.
Vắc-xin virus sống. Xét nghiệm tìm dị kháng thể hồng cầu, đếm hồng cầu lưới & haptoglobin.
Phân loại FDA trong thai kỳ
Đôi khi: sốt, ớn lạnh, hạ HA, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau khớp, đau vừa phải lưng dưới.
Bệnh nhân suy thận trước đó, đái tháo đường, giảm thể tích tuần hoàn, béo phì, dùng cùng lúc thuốc gây độc thận, > 65t., có thai/cho con bú. Bệnh nhân đái tháo tiềm ẩn, đái tháo, kiêng đường: có 15 mg glucose/mL dung dịch thuốc sau khi pha. Hoãn chủng ngừa vắc-xin virus sống trong 12 tuần sau khi điều trị bằng Humaglobin.
Truyền tĩnh mạch, tốc độ 0.01-0.02 mL/phút/kg.
Suy giảm kháng thể nguyên phát, nhiễm HIV: 200-400 mg/kg/lần, cách 2-4 tuần. Số lần dùng tùy thuộc nồng độ IgG huyết thanh, tần xuất và độ nặng nhiễm trùng. Suy giảm kháng thể thứ phát: liều duy nhất 200-300 mg/kg (lập lại mỗi tuần trong thời gian điều trị tích cực).
Suy giảm miễn dịch tạm thời trong nhiễm trùng nặng: 400-800 mg/kg, lặp lại sau 3-5 ngày tùy độ nặng nhiễm trùng.
Ghép tủy dị sinh: 500 mg/kg/tuần, bắt đầu 7 ngày trước ghép tủy cho đến 3 tháng sau ghép tủy. Thiếu tạo lập kháng thể kéo dài: 500 mg/kg/tháng đến khi nồng độ kháng thể về mức bình thường.
Thiếu hụt protein (do vết bỏng rộng, phẫu thuật, liệu pháp thay thế huyết tương): liều duy nhất 200-400 mg/kg, tỷ lệ với IgG huyết thanh.
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát cấp: 800-1000 mg/kg/ngày, liên tục 2 ngày.
H/c Guillain Barre:400-500 mg/kg, mỗi tuần 1 lần đến khi thuyên giảm.
Bệnh Kawasaki: 400 mg/kg/ngày, 5 ngày liên tiếp hoặc liều duy nhất 2000 mg/kg.
U tủy, bệnh bạch cầu limphô mạn tính kèm giảm γ-globulin-huyết thứ phát, các bệnh nhiễm tái phát: 200-400 mg/kg mỗi 3-4 tuần.
5.0 VNĐ/Lọ