Điều trị hoặc ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như tiêu chảy du lịch (gây ra bởi các chủng không xâm lấn của Escherichia coli ở người lớn và bệnh nhi 12 tuổi trở lên), bệnh não gan, hội chứng ruột kích thích với tiêu chảy.
Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với rifaximin, với bất kỳ tác nhân kháng khuẩn Rifamycin nào. Phản ứng quá mẫn bao gồm viêm da tróc vảy, phù mạch, sốc phản vệ.
Ảnh hưởng của Rifaximin lên các thuốc khác
Chất nền của các enzym cytochrome P450: Rifaximin không ức chế enzym CYP3A4 ở bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Chưa rõ rifaximin có tác động lên enzym CYP3A4 ở bệnh nhân có chức năng gan suy giảm hay không.
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên Rifaximin
Rifaximin là một chất nền của P-glycoprotein, OATP1A2, OATP1B1 và OATP1B3. Sử dụng đồng thời Rifaximin với Cyclosporine, một chất ức chế P-glycoprotein và OATPs, làm tăng đáng kể sự tiếp xúc toàn thân với rifaximin.
Cyclosporine: Sử dụng đồng thời cyclosporine rifaximinlàmtăng nồng độ rifaximin.
Buồn nôn, đau bụng, chóng mặt, mệt mỏi quá mức, đau đầu, co thắt cơ bắp, đau khớp, tiêu chảy có máu, đau bụng, sốt, nổi mề đay, phát ban, ngứa, khó thở hoặc khó nuốt. Sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng. Rifaximin có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.
Trước khi dùng Rifaximin, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với rifaximin, rifabutin (Mycobutin), rifampin (Rifadin, Rifamate, Rifater, Rimactane), rifapentine (Priftin) và bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần nào trong viên nang rifaximin. Cho bác sĩ biết nếu bạn có hoặc từng có bệnh gan nặng. Rifaximin không có hiệu quả ở những bệnh nhân bị tiêu chảy phức tạp do sốt và / hoặc có máu trong phân hoặc tiêu chảy do tác nhân gây bệnh không phải là Escherichia coli.
Ngừng Rifaximin nếu các triệu chứng tiêu chảy nặng hơn hoặc kéo dài hơn 24 đến 48 giờ. Điều trị bằng kháng sinh thay thế cần được xem xét.
Dùng Rifaximin điều trị tiêu chảy không do vi khuẩn không cung cấp lợi ích cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
Phụ nữ có thai: Thuốc có thể gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi và sẩy thai. Cần thông báo cho phụ nữ mang thai những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi trước khi dùng thuốc.
Bà mẹ cho con bú: Không có thông tin liên quan đến sự hiện diện của rifaximin trong sữa mẹ, ảnh hưởng của rifaximin trên trẻ sơ sinh bú mẹ hoặc các ảnh hưởng của rifaximin về sản xuất sữa. Cần cân nhắc những lợi ích dùng thuốc của người mẹ với tác dụng phụ tiềm tàng trên trẻ sơ sinh bú sữa mẹ để quyết định việc dùng thuốc.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của rifaximin chưa được thành lập ở những bệnh nhi dưới 12 tuổi.
Người cao tuổi: Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi.
Bệnh nhân suy gan: Tăng tiếp xúc toàn thân với rifaximin ở bệnh nhân suy gan nặng. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng rifaximin cho bệnh nhân suy gan nặng.
Rifaximin được uống không phụ thuộc vào bữa ăn.
Liều lượng
Tiêu chảy du lịch: Liều 200mg x 3 lần/ ngày trong 3 ngày.
Bệnh não gan: 550mg x 2 lần/ ngày.
Hội chứng ruột kích thích với tiêu chảy: 550mg x 3 lần/ ngày trong 14 ngày. Bệnh nhân tái phát các triệu chứng có thể được dùng liều tương tự trong vòng 7 ngày.
16.0 VNĐ/Viên